Khung thời gian năm học 16-17

      48
Quyết định 1893/QĐ-BGDĐT năm 2016 quy định khung kế hoạch thời gian, nguyên tắc xây dựng kế hoạch, thẩm quyền ban hành kế hoạch và chế độ báo cáo năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn quốc và ở các địa phương.

Bạn đang xem: Khung thời gian năm học 16-17

 

1. Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn quốc

Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT quy định khung thời gian cụ thể như sau:

- Thi THPT quốc gia, học sinh giỏi quốc gia các cấp học.

2. Thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ở các địa phương theo Quyết định 1893

- Ngày tựu trường, khai giảng.

- Ngày bắt đầu, kết thúc học kỳ I, II.

- Ngày kết thúc năm học.

- Ngày thi học sinh giỏi, ngày xét công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, tốt nghiệp THCS.

- Ngày hoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học.

- Ngày nghỉ lễ, tết.

- Thời gian nghỉ đối với giáo viên trong năm học.

- Các ngày nghỉ khác (nghỉ giữa học kỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa vụ, nghỉ Tết của đồng bào dân tộc thiểu số, nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương).

3. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 ở các địa phương

Quyết định số 1893 năm 2016 quy định nguyên tắc khi xây dựng kế hoạch thời gian năm học, thời gian nghỉ lễ, nghỉ hè.

4. Thẩm quyền ban hành kế hoạch thời gian năm học quy định tại Quyết định 1893 của BGDĐT

Kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh và Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.

5. Chế độ báo cáo

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình hình chuẩn bị năm học, khai giảng, sơ kết, tổng kết năm học 2016-2017.

 


MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 1893/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KHUNG KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2016-2017 CỦA GIÁO DỤC MẦMNON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CPngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CPngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CPngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghịđịnh số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học2016-2017 áp dụng chung cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dụcthường xuyên trong toàn quốc như sau:

4. Thi trung học phổ thông (THPT) quốcgia năm 2017, thi học sinh giỏi quốc gia các cấp học (theo văn bản hướng dẫn riêngcủa Bộ).

Điều 2. Kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dụcmầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ở các địa phương bao gồm:

1. Ngày tựu trường, ngày khai giảng.

2. Ngày bắt đầu và ngày kết thúc họckỳ I; ngày bắt đầu và ngày kết thúc học kỳ II.

3. Ngày kết thúc năm học.

4. Ngày thi học sinh giỏi, ngày xétcông nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học, ngày xét công nhận tốtnghiệp THCS.

5. Ngày hoàn thành tuyển sinh vào cáclớp đầu cấp học.

6. Các ngày nghỉ lễ, tết.

Xem thêm: Top 100 Bài Hát Nhạc Đang Hot Hiện Nay !, Top 100 Ca Khúc Nhạc Trẻ Hay Nhất

7. Thời gian nghỉ đối với giáo viêntrong năm học.

8. Các ngày nghỉ khác (nghỉ giữa họckỳ, nghỉ cuối học kỳ, nghỉ theo mùa vụ, nghỉ Tết của đồng bào dân tộc thiểu số,nghỉ lễ hội truyền thống của địa phương).

Điều 3. Nguyên tắc xây dựng kế hoạch thời gian năm học2016-2017 ở các địa phương

1. Kế hoạch thời gian năm học phải đảmbảo số tuần thực học:

a) Đối với cấp mầm non, có ít nhất 35tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17 tuần);

b) Đối với cấp tiểu học, có ít nhất35 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 18 tuần, học kỳ II có ít nhất 17 tuần);

c) Đối với cấp THCS và cấp THPT, cóít nhất 37 tuần thực học (học kỳ I có ít nhất 19 tuần, học kỳ II có ít nhất 18tuần);

d) Đối với giáo dục thường xuyên(THCS và THPT), có ít nhất 32 tuần thực học (mỗi học kỳ có ít nhất 16 tuần).

2. Kế hoạch thời gian năm học phảiphù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội và tập quán của địa phương.

3. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiệntheo quy định của Luật Lao động và các quy định tại các văn bản dưới Luật. Nếungày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù theo quy định.

4. Nghỉ Tết Nguyên đán ít nhất là 7ngày.

5. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉphép năm của giáo viên là 2 tháng, có thể được bố trí xen kẽ vào thời gian kháctrong năm để phù hợp với đặc điểm cụ thể và kế hoạch thời gian năm học của địaphương.

6. Khuyến khích xây dựng và áp dụng kếhoạch thời gian năm học đồng bộ cho các cấp học trong trường phổ thông có nhiềucấp học, các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt là đối với cấp tiểu họcvà cấp THCS.

Điều 4. Thẩm quyền ban hành kế hoạch thời gian năm học2016-2017

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương quyết định:

a) Kế hoạch thời gian năm học2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên ápdụng cho địa phương.

b) Thời gian nghỉ học và thời giankéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt.

2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạoquyết định:

a) Cho học sinh nghỉ học trong trườnghợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù.

b) Bố trí lịch nghỉ của giáo viêntrong năm học.

Điều 5. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệmthực hiện chế độ báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:

4. Báo cáo về những quyết định của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtrong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 7. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, thủ trưởng các đơnvị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này.

Nơi nhận: - Ban Tuyên giáo TW; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội; - Bộ trưởng, các Thứ trưởng; - Công đoàn Giáo dục Việt Nam; - Hội Khuyến học Việt Nam; - Hội Cựu giáo chức Việt Nam; - Các Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND; UBND tỉnh/thành phố; - Như Điều 7; - Website Bộ; - Lưu: VT, TH.